HƯỚNG DẪN THỦ TỤC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

  • 06/03/2017
  • 3580

HƯỚNG DẪN

CÁCH THÔNG BÁO SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG

            Thực hiện công văn số 904/SLĐTBXH-TTDVVL ngày 30/5/2018 của Sở Lao động – TB&XH tỉnh Đắk Lắk, Trung tâm Dịch vụ việc làm hướng dẫn thủ tục kê khai số lượng lao động và tình hình biến động như sau:

Trước tiên NSDLĐ cần tải các file biểu mẫu có liên quan: download tại đây

I. Khai báo lần đầu (Mẫu 28)

  1. Tên đơn vị: Ghi theo tên trong quyết định thành lập doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  2. Địa chỉ : Ghi địa chỉ chính xác nơi mà đơn vị đang hoạt động.

       3. Điện thoại: Ghi số điện thoại chính dùng trong giao dịch của đơn vị.

       4. Ngày: Ghi ngày tạo khai báo theo đúng định dạng: ngày/tháng/năm. Ví dụ: 01/05/2013 (Đánh vào ô N4).

       5. Họ và tên (Cột 2): Đơn vị thông báo lao động làm việc tại tỉnh Đắk Lắk. Trường hợp đơn vị có người lao động làm việc tại chi nhánh, văn phòng, cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác thì sẽ thông báo như sau:

       - Chi nhánh hoạt động phụ thuộc vào đơn vị chính (Có giấy phép ĐKKD tại Đắk Lắk): Thông báo cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Đắk Lắk.

       - Chi nhánh hoạt động độc lập với đơn vị chính: Thông báo cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh, ...

6. Năm sinh (Cột 3 hoặc 4): Ghi định dạng tương tự mục 4. Trường hợp người lao động không có ngày, tháng sinh thì ghi ngày tháng sinh là 01/01. Ví dụ ông Nguyễn Văn A sinh năm 1970, thì ghi 01/01/1970.

7. Dân tộc( Cột 5 ) : Ghi rõ tên dân tộc  Ví dụ: Kinh, Tày, Thái, Mường...

8. Số CMND( Cột 6) : Ghi số chứng minh nhân dân của người lao động.

9. Số sổ BHXH( Cột 7) : Ghi số sổ BHXH (nếu có). Nếu không có thì bỏ trống.

10. Trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Từ cột 8 đến cột 13: đánh dấu chéo (x) vào ô tương ứng với trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động.

       - Công nhân kỹ thuật không có chứng chỉ nghề: Là những người đã qua đào tạo một nghề, trình độ nào đó nhưng do tự học, đào tạo kèm cặp không có chứng chỉ/bằng nghề. Những ngươì đang học hoặc vừa mới học xong một khoá học ở trình độ CMKT nào đó nhưng chưa được cấp chứng chỉ/bằng thì vẫn không được coi là có trình độ CMKT ở mức đó.

Ví dụ: một lao động chưa có bằng sơ cấp nghề, vừa mới theo học khóa đào tạo sơ cấp nghề, nhưng chưa được cấp chứng chỉ thì vẫn tính ở trình độ Công nhân kỹ thuật không có chứng chỉ nghề.

       - Chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 3 tháng: Là những người đã qua đào tạo ngắn hạn dưới 3 tháng và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

       - Sơ cấp nghề từ 3 đến dưới 12 tháng: Là những người đã qua đào tạo nghề từ 3 đến dưới 1 năm và có chứng chỉ của cơ quan có thẩm quyền.

       - Trung cấp: Là những người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề hoặc đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp.

       - Cao đẳng: Là những người đã được cấp bằng cao đẳng nghề đã được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên nghiệp.

       - Đại học trở lên: Là những người đã được cấp bằng tốt nghiệp đại học, thạc sỹ và tiến sỹ.

11. Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:

Từ cột 14 đến cột 17: Đánh dấu chéo (x) vào ô tương ứng với loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc.

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

(Chú ý: Nếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng xác định thời hạn mà 02 bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 3 tháng đến 12 tháng trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng).

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 3 tháng đến 12 tháng: Là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

- Hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Là giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

12. Ngày, tháng, năm HĐLĐ/HĐLV có hiệu lực (Cột 18): ghi theo định dạng tương tự mục 5.

13. Vị trí công việc đang làm (Cột 19):

Ghi theo “Mã cấp 3” của Danh Mục=> hoặc sheet Danh mục “Vị trí công việc” tương ứng với công việc mà người lao động đang đảm nhận. Ví dụ: người lao động đang đảm nhận công việc “Giáo viên tiểu học” thì ghi mã cấp 3 là 361.

14. Mức lương đóng BHTN (VNĐ) (Cột 20):

- Nếu lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN thì ghi mức lương đóng BHTN (đơn vị VNĐ)

Ví dụ: 2457000.

 - Nếu lao động không thuộc đối tượng tham gia BHTN thì tại  ô này đánh dấu chéo (x) vào ô tương ứng.

15. Thời gian đã tham gia BHTN (tháng) (Cột 21): ghi tổng số tháng đã tham gia BHTN vào ô tương ứng.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A tham gia BHTN tại công ty là 26 tháng thì ghi  26 vào ô tương ứng.

Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn B tham gia BHTN tại công ty trước đây có thời gian tham gia BHTN là 15 tháng (chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp). Sau đó Ông đang làm việc tại công ty có thời gian tham gia BHTN tại công ty đến ngày 01/05/2013 là 10 tháng thì ghi tổng thời gian tham gia BHTN là 25 vào ô tương ứng.

Ví dụ 3: Ông Nguyễn Văn C tham gia BHTN tại các công ty trước đây có tổng thời gian tham gia BHTN là 20 tháng (chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp). Sau đó Ông đang làm việc tại công ty mà không thuộc đối tượng tham gia BHTN tại công  ty thì ghi tổng thời gian tham gia BHTN là 20 vào ô tương ứng.

16. Tại hàng tổng số (người): Các cột 3, 4 và 8 đến 17  thì ghi tổng số người có ghi nhận dữ liệu tương ứng.

 

II. HƯỚNG DẪN KHAI BÁO BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG

 

1. THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG (Mẫu 29a)

1.Tên đơn vị; Địa chỉ; Điện thoại; Ngày: Ghi tương tự mẫu 28.

2.Tổng số lao động ; trong đó nữ( cột 2, cột 3 ) : Ghi số liệu theo Thời điểm báo cáo( cột 1 ) : đầu kỳ, số tăng, số giảm, cuối kỳ.

3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật ( Cột 4 – 9 )

Từ cột 4 đến cột 9: Đánh dấu chéo (x) vào ô tương ứng với trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động.

"4": Công nhân kỹ thuật không có chứng chỉ nghề.

"5": Chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 3 tháng.

"6": Sơ cấp từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

"7": Trung cấp.

"8": Cao đẳng.

"9": Đại học trở lên.

4. Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc( Cột 10 – 13 ):

Từ cột 10 đến cột 13: Đánh dấu chéo (x) vào ô tương ứng với loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc.

"10": HĐLĐ/HĐLV không xác định thời hạn.

"11": HĐLĐ/HĐLV có xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

"12": HĐLĐ/HĐLV dưới 12 tháng.

"13": HĐLĐ/HĐLV dưới 3 tháng.

5. Tổng số người tham gia BHXH( cột 14): Ghi số lượng người tham gia BHXH theo Thời điểm báo cáo( cột 1).

 

2. KHAI BÁO LAO ĐỘNG GIẢM (Mẫu 29b)

  1. Họ và tên; Ngày tháng năm sinh; Thông tin cá nhân: ghi tương tự như mẫu 28.
  2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật( cột 8 ):

“8a”: Công nhân kỹ thuật không có chứng chỉ nghề.

“8b”: Chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 3 tháng.

“8c”: Sơ cấp từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

“8d”: Trung cấp.

“8đ”: Cao đẳng.

“8e”: Đại học trở lên.

  1. Loại HĐLĐ/HĐLV( cột 9 ):

“9a”: HĐLĐ/HĐLV không xác định thời hạn.

“9b”: HĐLĐ/HĐLV có xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

“9c”: HĐLĐ/HĐLV dưới 12 tháng.

“9d”: HĐLĐ/HĐLV dưới 3 tháng.

  1. Ngày tháng năm HĐLĐ/HĐLV có hiệu lực( cột 10 ): ghi tương tự mẫu 28
  2. Ngày tháng năm chấm dứt HĐLĐ/HĐLV( cột 11 ): ghi ngày kết thúc hợp đồng với người lao động.
  3. Thuộc đối tượng tham gia BHTX( cột 12 ): Nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN thì đánh dấu chéo (x) vào ô tương ứng, nếu không thì tại ô này để trống.

7. Lý do giảm( cột 13 – 17): Đánh dấu chéo (x) vào ô tương ứng với lý do giảm.

 

 

3. KHAI BÁO LAO ĐỘNG TĂNG (Mẫu 29c)

 

1. Họ và tên; Ngày tháng năm sinh; Thông tin cá nhân; Trình độ chuyên môn; Loại HĐLĐ/HĐLV; Ngày tháng năm HĐLĐ/HĐLV có hiệu lực: ghi tương tự mẫu 29b.

2. Vị trí công việc đang làm( cột 11 ): ghi mã công việc mà lao động đang làm việc trong đơn vị theo mã trong sheet “danh mục vị trí công việc”.

3. Nếu thuộc đối tượng tham gia BHTN:

Cột 12: Nếu lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN thì ghi mức lương đóng BHTN (đơn vị VNĐ)

Ví dụ: 2457000.

 - Nếu lao động không thuộc đối tượng tham gia BHTN thì tại  ô này đánh dấu chéo (x) vào ô tương ứng.

Cột 13: ghi tổng số tháng đã tham gia BHTN vào ô tương ứng.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A tham gia BHTN tại công ty là 26 tháng thì ghi  26 vào ô tương ứng.

Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn B tham gia BHTN tại công ty trước đây có thời gian tham gia BHTN là 15 tháng (chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp). Sau đó Ông đang làm việc tại công ty có thời gian tham gia BHTN tại công ty đến ngày 01/05/2013 là 10 tháng thì ghi tổng thời gian tham gia BHTN là 25 vào ô tương ứng.

Ví dụ 3: Ông Nguyễn Văn C tham gia BHTN tại các công ty trước đây có tổng thời gian tham gia BHTN là 20 tháng (chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp). Sau đó Ông đang làm việc tại công ty mà không thuộc đối tượng tham gia BHTN tại công  ty thì ghi tổng thời gian tham gia BHTN là 20 vào ô tương ứng.

 

4. KHAI BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG (Mẫu 29d)

 

 1. Họ và tên; Ngày tháng năm sinh; Thông tin cá nhân; Thuộc đối tượng tham gia BHTN: ghi tương tự như mẫu 29b.

 

 

2. Nội dung thay đổi thông tin:

Tại cột 9 và 10 về tiền lương: Nếu mức lương đóng BHTN của người lao động có thay đổi thì ghi mức lương cũ vào ô 10 và ghi mức lương mới vào ô 11.

Tại cột 11 và 12 về vị trí công việc: Nếu vị trí công việc của người lao động có thay đổi thì ghi mã nhóm ngành nghề tương ứng với công việc mà người lao động đang đảm nhận trước đây theo sheet “Vị trí công việc đang làm” của hướng dẫn ghi mẫu biểu 29d vào ô 11 và ghi mã mới vào ô 12.

Tại cột 13, 14 về trình độ chuyên môn, kỹ thuật: Nếu trình độ chuyên môn của người lao động có thay đổi thì ghi trình độ chuyên môn kỹ thuật cũ vào ô 13 và trình độ chuyên môn kỹ thuật mới vào ô 14.

Tại cột 15, 16 về lĩnh vực đào tạo:Nếu lĩnh vực đào tạo của người lao động có sự thay đỗi thì ghi lĩnh vực đào tạo cũ vào ô 15 và lĩnh vực đào tạo mới vào ô 16

Tại cột 17, 18 về hình thức giao kết hợp đồng:

- Cột 17: Căn cứ vào dấu chéo (x) được ghi tại cột 9 mẫu 29b thì ghi ký tự tương ứng loại hợp đồng vào ô phù hợp. Ví dụ: dấu chéo (x) tại cột 8b thi ghi ký tự b.

- Cột 18: Loại hợp đồng của người lao động hiện tại được ghi theo một trong các ký tự a đến d tương ứng. Ví dụ: Loại hợp đồng của người lao động hiện tại là loại hợp đồng không xác định thời hạn thì ghi ký tự a.

5. TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (Mẫu 29e)

Ghi tương tự mẫu 29b, 29c, 29d.