BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THÁNG 06 NĂM 2026
- 03/07/2026
- 103
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp tháng 06 năm 2026
![]() |
Kính gửi:
- Cục Việc làm (Bộ Nội vụ);
- Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk.
I. Tình hình tiếp nhận và giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
Chỉ tiêu |
Số người lao động được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp |
Số người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề |
Số người lao động được tư vấn, giới thiệu việc làm (lượt người) |
Trong đó, số người được giới thiệu việc làm (người) |
Số người lao động được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc thông qua người sử dụng lao động |
|||||
|
Tổng số |
Trong đó Nữ |
Tổng số |
Trong đó Nữ |
Tổng số |
Trong đó Nữ |
Tổng số |
Trong đó Nữ |
Tổng số |
Trong đó Nữ |
|
|
A |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Tổng số |
2.607 |
1.464 |
215 |
162 |
8.812 |
4.760 |
64 |
37 |
0 |
0 |
|
Từ 30 tuổi trở xuống |
1.146 |
705 |
87 |
74 |
3.382 |
2.031 |
17 |
10 |
0 |
0 |
|
Từ 31 đến 40 tuổi |
1.010 |
541 |
90 |
68 |
3.495 |
1.836 |
34 |
22 |
0 |
0 |
|
Từ 41 đến 50 tuổi |
331 |
168 |
27 |
14 |
1.389 |
684 |
11 |
05 |
0 |
0 |
|
Từ 51 đến 60 tuổi |
111 |
50 |
10 |
6 |
513 |
201 |
02 |
0 |
0 |
0 |
|
Trên 60 tuổi |
9 |
0 |
1 |
0 |
33 |
8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
TT |
Nội dung |
Số lượng |
Lũy kế |
|
|
1 |
Số người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) |
2.543 |
9.855 |
|
|
Trong đó: số người ở địa phương khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN |
1.415 |
5.155 |
||
|
2 |
Số người nộp hồ sơ nhưng không đủ điều kiện hưởng TCTN |
0 |
0 |
|
|
3 |
Số người bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp |
19 |
78 |
|
|
4 |
Số người chuyển nơi hưởng TCTN |
Chuyển đi |
22 |
114 |
|
Chuyển đến |
33 |
113 |
||
|
5 |
Số người tạm dừng trợ cấp thất nghiệp |
17 |
81 |
|
|
6 |
Số người tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp |
05 |
30 |
|
|
7 |
Số người chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (người) |
Tổng |
85 |
370 |
|
Trong đó: Có việc làm |
73 |
293 |
||
|
Trong đó: Không thông báo tìm kiếm VL trong 03 tháng liên tục |
02 |
05 |
||
|
Trong đó: Bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm thất nghiệp |
0 |
0 |
||
|
Khác |
10 |
72 |
||
|
8 |
Số người hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề |
02 |
4 |
|
|
9 |
Số tiền chi trợ cấp thất nghiệp (triệu đồng) |
48.071,917 |
184.656,484 |
|
|
10 |
Mức hưởng TCTN bình quân (triệu đồng) |
3.7 |
|
|
|
11 |
Số người lao động có mức hưởng TCTN tối đa |
03 |
15 |
|
|
12 |
Số tháng hưởng TCTN bình quân |
4.8 |
|
|
|
13 |
Số tiền chi hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (triệu đồng) |
1.324,5 |
5.812,5 |
|
|
|
Trong đó: số tiền chi đối với người đang hưởng TCTN được hỗ trợ hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (triệu đồng) |
1.324,5 |
5.812,5 |
|
|
14 |
Số người sử dụng lao động được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ |
0 |
0 |
|
|
15 |
Số người sử dụng lao động hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động, trong đó |
0 |
0 |
|
|
|
Số người lao động được người sử dụng lao động đề nghị hỗ trợ bị hủy hỗ trợ |
0 |
0 |
|
|
16 |
Số người sử dụng lao động bị thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do không có nhu cầu hỗ trợ, trong đó: |
0 |
0 |
|
|
|
Số người lao động không được hỗ trợ do người sử dụng lao động bị thu hồi kinh phí do không có nhu cầu hỗ trợ |
0 |
0 |
|
|
17 |
Số người sử dụng lao động bị thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do không thể bố trí và duy trì việc làm cho người lao động theo phương án đã được phê duyệt, trong đó: |
0 |
0 |
|
|
|
Số người lao động không được người sử dụng lao động bố trí và duy trì việc làm theo phương án đã được phê duyệt |
0 |
0 |
|
|
18 |
Số tiền chi hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động (triệu đồng) theo quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ, trong đó: |
0 |
0 |
|
|
|
Số tiền theo quyết định hủy quyết định hỗ trợ |
0 |
0 |
|
|
19 |
Số tiền bị thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của người sử dụng lao động (triệu đồng), trong đó: |
0 |
0 |
|
|
|
Do không có nhu cầu hỗ trợ |
0 |
0 |
|
|
|
Do không thể bố trí và duy trì việc làm cho người lao động theo phương án đã được phê duyệt |
0 |
0 |
|
II. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, các giải pháp và các kiến nghị
Trong tháng Trung tâm đã tiếp nhận 2.543 hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, tăng 7.8% so với tháng trước, trong đó số lượng người lao động làm việc tại các địa phương khác trở về địa phương nộp hồ sơ là 1.415 người, chiếm tỷ trọng 55,6% trên tổng số người nộp hồ sơ. Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ về bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định; đẩy mạnh giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề cho người lao động thất nghiệp được kịp thời, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
- Tiếp tục triển khai việc tiếp nhận và giải quyết chế độ cho người lao động nộp hồ sơ trên cổng Dịch vụ công Quốc gia đúng theo quy định pháp luật.
Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp tháng 06 năm 2026 của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Đắk Lắk./.
